Cách dùng One/ Another/ Other/ The Other/ Others/ The Others

By   admin    04/12/2019
Có nhiều bạn vẫn chưa biết sử dụng chính xác các từ one/ another/ other/ the other/ others/ the others. Bài viết hướng dẫn cách dùng của các đại từ kể trên.

Có nhiều bạn vẫn chưa biết sử dụng chính xác các từ one/ another/ other/ the other/ others/ the others. Qua bài viết này mình sẽ trình bày cụ thể về cách dùng của các đại từ kể trên.

Hướng dẫn cách sử dụng Another vs Others

Đại từ one và ones

Khi diễn tả một ý nghĩa hay một sự việc, để tránh bị lặp lại một danh từ, người ta dùng một trong hai đại từ “one” và “ones”.

Đại từ “one” thay thế cho danh từ số ít còn “ones” thay thế cho danh từ số nhiều. Ví dụ:

- That restaurant never has what I want. Why didn’t you go to the one in the Main Street? (Nhà hàng đó không bao giờ có những thứ tôi muốn. Tại sao chúng ta không đến cái ở Main Street?).

Đại từ “one” trong câu trên đã thay thế cho danh từ “restaurant” ở câu trước đó.

- I threw away my old shoes and bought some news ones. (Tôi đã vứt bỏ những đôi giày cũ và mua một vài đôi mới.).

Trong câu trên đại từ “ones” thay thế cho danh từ số nhiều “shoes”.

Phân biệt Other và another, others, the other, the others

Cách dùng các từ trên có vẻ đơn giản mà tương đối phức tạp, rất dễ gây nhầm lẫn. Phức tạp vì 5 từ này có thể làm từ hạn định hoặc cũng có thể làm đại từ tùy từng trường hợp khác nhau. Đồng thời khi dùng, ta còn phải phân được xác định hay không xác định và số ít hay số nhiều.

Các từ trên là sự kết hợp và thêm bớt (thêm “s”) của 2 mạo từ “an”, “the” và “other” mà thôi nên nếu bạn không nhớ được các từ này thì cứ ghép “an”, “the” và “other” rồi thêm “s” vào nữa là chắc chắn sẽ ra.

Để phân biệt và nhớ cách dùng của 5 từ trên thì bạn cần nhớ 2 quy tắc sau:

- Trong 5 từ trên tất cả các từ không có “s” đều có thể làm từ hạn định.

- Trong các từ trên, chúng đều có thể dùng để làm đại từ.

Another

Dùng với danh từ số ít, mang nghĩa là một cái khác, một người khác hoặc một cái nữa. Ví dụ:

- One of the students is from Korean. Another student is from Chicago. (Một trong các học sinh đến từ Hàn Quốc. Một sinh viên khác đến từ Chicago).

- That piece of cake was tasty. I think I will have another. (Miếng bánh đó thật ngon. Tôi sẽ dùng thêm một cái nữa).

Other

Nghĩa tương đương với “another” nhưng “other” dùng để thay thế cho danh từ số nhiều không đếm được. Ví dụ:

- She is engaged to John, but she often goes out with other men. (Cô ấy đã đính hôn với John, nhưng cô ấy thường đi chơi với những người đàn ông khác).

- I don’t like this pen. Give me some other pens. (Tôi không thích cái bút này. Đưa cho tôi một vài cái khác).

Others

Dùng để thay thế cho danh từ số nhiều, mang nghĩa là những người khác, những cái khác. Ví dụ:

- I will attach two pictures to this email and I will send others tomorrow. (Tôi sẽ đính kèm 2 bức tranh tới email này và tôi sẽ gửi những bức khác vào ngày mai).

- These books are boring. Give me others. (Những cuốn sách này thật nhàm chán. Đưa tôi vài cuốn khác).

Phân biệt Another, other, others, the other và the others

The others

Mang nghĩa là cái còn lại trong 2 cái, một trong 2 người. Được dùng để thay thế cho cả danh từ đếm được và không đếm được. Ví dụ:

- I have two old brothers. One is a teacher, the other is a doctor. (Tôi có 2 người anh trai. Một người là giáo viên, người còn lại là bác sĩ).

- I have two pens. One is red, the other is blue. (Tôi có 2 cái bút. Một cái màu đỏ, cái còn lại thì màu xanh).

The others

“The others” có nghĩa tương đương với “The other” + danh từ số nhiều. Mang nghĩa những thứ còn lại trong một số thứ nào đó. Ví dụ:

- I have four sisters. One is doctor, the others are teachers. (Tôi có 4 người chị. Một người là bác sĩ, những người còn lại là giáo viên).

Each other và One other

Theo lý thuyết cũ, “each other” được dùng khi trong câu nhắc đến 2 đối tượng và “one other” dùng trong câu khi nhắc đến hơn 2 đối tượng nhưng trong tiếng Anh hiện đại, bạn có thể dùng chúng như một. Ví dụ:

- Tom and Jay helped each other. (Tom và Jay đã giúp đỡ nhau).

- We sent one other Christmas cards. (Chúng tôi đã gửi cho nhau những tấm thiệp giáng sinh).

Qua bài viết trên các bạn có thể thấy việc phân biệt cách dùng các từ one/ another/ other/ the other/ others/ the others không hề khó, chỉ cần nhớ một số quy tắc là bạn có thể nắm vững và sử dụng nhuần nhuyễn phần kiến thức này.

5/5 (2 bình chọn)