Cấu trúc have been cách dùng và cấu trúc trong tiếng Anh

By   admin    05/12/2019
Have been là cụm từ để miêu tả hoạt động trong quá khứ mà không có thời gian cụ thể. Have been là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Tiếng Anh là một ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trên khắp toàn cầu hiện nay. Để phục vụ cho nhu cầu học tập cũng như rèn luyện tiếng Anh của bạn, bài học ngày hôm nay sẽ là cấu trúc have been, cách dùng và cấu trúc trong tiếng Anh.

Cấu trúc Have been

Cách dùng của have been

Have been là một cụm từ được dùng để miêu tả các hoạt động trong quá khứ mà không có thời gian cụ thể. Nếu trong câu xuất hiện cụm have been thì đó cũng chính là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Cấu trúc have been trong tiếng Anh

Cấu trúc have been sử dụng ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn 

- Cấu trúc have been ở thì hiện thoại hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc đã xảy ra trong quá khứ, kéo dài liên tục tới hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai. Cấu trúc have been nhấn mạnh tính chất liền mạch của hành động hoặc sự việc.

- Cấu trúc: “S + have/ has been +V_ing...”

(lưu ý: have chỉ sử dụng khi chủ ngữ là I/You/We/They/Noun số nhiều. Đối với các chủ ngữ He/She/It/Noun số ít/tên 1 người thì sử dụng has)

Một số ví dụ minh họa:

- I have been playing video game all day.

(Tôi chơi điện tử suốt cả ngày)

- She has been going shopping all afternoon.

(Cô ta đi mua sắm cả buổi chiều)

- He has been travelling all week.

(ông ấy đi phượt suốt cả tuần)

- The game has been happening all month.

( Trò chơi được tổ chức cả tháng)

- Tony has been manufacturing suits all year.

(Tony đã chế tạo các bộ giáp cả năm)

“Have been” kết hợp với giới từ “to”

- Khi được kết hợp với giới từ “to” have been sẽ mang nghĩa là đi tới đâu.

- Cấu trúc: “S + have/ has been + to + a place(địa điểm) + ...

Ví dụ:

- They have been to HaNoi.

(Họ đã đi tới Hà Nội)

- She has been to England.

(Cô ta đã đi tới Anh) 

- He has been to school

(Anh ta đã đi tới trường)

- We have been to Barcelona

(Chúng tôi đã tới thành phố Barcelona)

- Messi has been to Pari

(Messi đã tới Pari)

Cấu trúc have been trong câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành

- Ở dạng bị động của thì hiện tại hoàn thành (present perfect) cấu trúc “have been” được sử dụng để diễn tả hành động sự việc ở thế bị động.

- Cấu trúc: 

Câu chủ động: “S + have/ has + V_ed/ PII + O + ...”

Câu bị động: “S + have/ has been + V_ed/ PII + ... + by O”

Một vài ví dụ:

- We have bought this phone for 2 years.

(Chúng tôi đã mua chiếc điện thoại này khoảng 2 năm rồi)

= This phone has been bought for 2 years by us.

( Chiếc điện thoại này được chúng tôi mua khoảng 2 năm rồi)

- Messi has driven his car to stadium for 2 hours

( Messi đã lái chiếc xe ô tô của mình tới sân vận động)

= His car has been driven to stadium by Messi for 2 hours.

( Chiếc xe của Messi được lái đến sân vận động bởi anh ta)

- They have played ball in the backyard for 1 hour.

( Họ đã đá bóng ở sân sau)

= Ball has been played in the backyard by them for 1 hour.

(Quả bóng đã được đá ở sân sau bởi họ)

*Lưu ý: By + O có thể bỏ nếu chủ ngữ ở câu chủ động là “They”

Tìm hiểu về cấu trúc Have been

Nhận biết nên hay không sử dụng cấu trúc “have been” trong chia động từ

Tiếng Anh có muôn vàn những từ và cụm từ giống nhau, “have been” không ngoại lệ. Một cụm từ khá giống với “have been” đó là “have gone”. Sau đây là những trường hợp nên sử dụng “have been”:

  • Have been dùng để mô tả các hành động sự việc trong quá khứ những không được xác định cụ thể. Còn “have gone” dùng để chỉ các hành động sự việc ngay tức khắc trong quá khứ, thường được đi cùng với “just”.

Ví dụ: 

- Tony has been to Viet Nam 

(Tony đã tới Viet Nam)

- Tony has just gone to Vietnam

(Tony chỉ mới đến Việt Nam)

  • Have been dùng được ở các thì hiện tại hoàn thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, câu bị động. Còn “have gone” lại chỉ dùng ở thì hiện tại hoàn thành và câu bị động.

Ví dụ:

- I have been playing soccer for one hour

(Tôi đã đá bóng khoảng một tiếng đồng hồ)

- I have just gone to school.

(Tôi mới chỉ đi tới trường)

Kiến thức về cấu trúc “have been” thật là sâu rộng. Hy vọng rằng bài học ngày hôm nay của chúng tôi sẽ giúp các bạn nắm rõ hơn về cấu trúc have been cách dùng và cấu trúc trong tiếng Anh. Chúc các bạn học tập thật tốt!

>> Xem thêm:

5/5 (2 bình chọn)