4 Dạng câu hỏi trong tiếng Anh thường gặp nhất trong bài thi

By   admin    05/12/2019
Khi học tiếng Anh bạn sẽ phải tiếp xúc với nhiều cấu trúc ngữ pháp phức tạp. Trong đó dạng câu hỏi cũng gây nhiều khó khăn cho các bạn học sinh.

Mặc dù đặt câu hỏi là phần rất cơ bản nhưng đôi khi chúng ta vẫn gặp phải nhiều khó khăn, vướng mắc . Bài viết này sẽ giúp bạn giải quyết những vấn đề khúc mắc ấy !

Các dạng câu hỏi trong tiếng Anh

Có 4 dạng câu hỏi trong tiếng Anh : yes/no , wh-,nghi vấn , lựa chọn.

Yes/no questions

Đây là dạng câu hỏi mà mà thể trả lời thường là có hoặc không ,  phụ thuộc vào ý nghĩa của toàn bộ câu chứ không phải một thành phần ,yếu tố riêng biệt trong câu.

Ví dụ : 

  • Do you like that country? –(Bạn có thích đất nước đó không?)

  • Does Jany know about your new job in my company? (Jany có biết Bạn có một công việc mới ở công ty tôi không?)

  • Can I call Susan's sister? (tôi có thể gọi cho chị gái của Susan không?)

  • Is it dark ? (nó có tối không?)

  • Are they ready for the special lunch in California with me? (họ đã sẵn sàng cho một bữa trưa đặc biệt ở California với tôi chưa ?)

        Dạng câu hỏi này nên tăng ngữ điệu thích hợp ở cuối câu.

Câu trả lời được trả lời ngắn gọn là có / không ( yes /no answer ) hoặc thêm một luận điểm ở phía sau để chứng minh ý kiến đồng tình hay không đồng tình của mình ở phía trước . 

Ví dụ : 

  • yes, i do . ( Đúng, tôi làm )

  • No , i don't like to eat this food ( không , tôi không thích ăn món này )

Nếu câu hỏi bắt đầu bằng am/is/are thì câu trả lời là yes, i am /he is/they are 

      Thể phủ định no, i am not /he isn't / they aren't .

Nếu câu hỏi bắt đầu bằng do /does -  Câu trả lời có thể nói ngắn gọn : : :có/không  ( yes /no answer ) hoặc thêm một luận điểm ở phía sau để chứng minh ý kiến đồng tình hay không đồng tình của mình ở phía trước . 

Ví dụ 1: 

A - does Catherine work in the supermarket near home ?. (Catherine làm việc ở siêu thị gần nhà phải không ?)

B - yes , she does ( Ừ , đúng rồi cô ấy làm ở đó )

Ví dụ 2: 

A - Are you hungry or thirsty? (Bạn có đói hay khát nước không?)

B - no , I'm not (Không tôi  không đói hay khát )

Wh-question 

   Gồm : who, what, where, when, why, how, how many …..đứng ở đầu câu 

Ví dụ :

  • Where is Catherine from? ( Catherine đến từ đâu ?)

  • When did Linda come there? (Linda  đã đến đó khi nào vậy ?)

  • How did you meet John ? ( làm sao bạn gặp được John?)

  • How many vegetable does Jerry need for the lunch ? ( cần bao nhiêu rau cho bữa trưa hả Jerry) 

  • Whose cat is sounding in the yard? (con mèo của anh đang kêu trong sân đấy)

Với who/what có một cấu trúc đặc biệt ,nó không yêu cầu trợ động từ .

Phía sau who/ what sử dụng động từ số ít.

Ví dụ 1: 

A - Who has the exam today ? (ai có bài kiểm tra Hôm nay nhỉ ?)

B - We have a exam today (chúng tôi có bài kiểm tra hôm nay

Ví dụ 2:    

A - What is inside fridge? (cái gì ở trong tủ lạnh nhỉ?)

B - The cup is inside the fridge( Cái cốc ở trong tủ lạnh ấy)

Ví dụ 3:

A - Who uses smartphone here? (ai ở đây dùng smartphone nhỉ?)

B - Most people here use smartphone.(Hầu như mọi người ở đây đều dùng smartphone)

Các câu hỏi tiếng Anh thường gặp

Câu hỏi lựa chọn ( choose questions)

 Câu hỏi lựa chọn là câu hỏi sẽ đưa ra một số lời đề nghị với câu trả lời chọn một trong số những đề nghị đó .

Các đề nghị trong câu được nối với nhau bằng or.

Ví dụ 1: 

A - Does Jennifer like ice cream or cake cream?(Jennifer thích kem hay bánh kem? )

B - She likes cake cream.( Cô ấy thích bánh kem)

Ví dụ 2:  

A - Where will you go, to the university or learning center ? ( Bạn sẽ đi đến trường đại học hay trung tâm?)

B – I will go to the university( tôi sẽ đi tới trường Đại học)

Ví dụ 3:

A - Is  Evans a professor or a student collage? (Evans là giáo sư hay sinh viên ?)

B – He is a professor ( Anh ta là giáo sư) 

Tuy nhiên nhiều câu hỏi liên quan tới chủ ngữ thì câu trả lời cần ngắn gọn.

Ví dụ 1 :

A - Does Jany make it or do Catherine? (Jany hay Catherine làm nó ?)

B – Jany does.(  Jany làm )

Ví dụ 2:      

A -  Did they buy the ticket or did you ?(họ mua vé hay bạn mua?)

B – They did.( họ mua )

Câu hỏi đuôi

Loại câu hỏi này được tạo ra từ hai thành phần nếu phần đầu là khẳng định thì phần sau sẽ phủ định và ngược lại.

Phần đầu của câu hỏi sẽ ý xác định câu trả lời là khẳng định hay phủ định , nếu phần đầu của câu hỏi là khẳng định câu trả lời sẽ khẳng định và ngược lại.

Các câu hỏi đuôi nhằm làm rõ thông tin hoặc xác nhận hay bác bỏ điều gì đó khi nghi ngờ.

Ví dụ 1:

A- She sent me an invitation to the party , didn’t she? (Cô ấy gửi cho tôi lời mời tới bữa tiệc của cô ấy , phải không ?)

B – Yes, she did.(-đúng ,Cô ấy đã gửi)

Ví dụ 2:      

A -  Catherina isn’t getting married, is she ?( Catherina không làm đám cưới đúng chứ ?)

B – No, she is not.( -không ,cô ấy không cưới )

Ví dụ 3:    

A-  She isn’t in California, is she? (Cô ấy không ở California đúng không?)

B – No, she isn’t.( - đúng cô ấy  không đó đâu )

Ví dụ 4:       

A- Your mom will come this week, won’t she?( mẹ bạn sẽ tới tuần này chứ ?)

B – Yes, she will (   đúng , bà ấy tới tuần này )

Bài viết trên là toàn bộ những kiến thức về  các dạng câu hỏi trong tiếng Anh . Hi vọng sẽ giải đáp được những vướng mắc của bạn trong cách đặt câu hỏi cũng như vận dụng làm bài tập. Chúc bạn học tốt !

5/5 (2 bình chọn)