Học cách dùng cấu trúc ‘Be going to’ trong tiếng Anh dễ dàng

By   admin    04/12/2019
Cấu trúc ‘be going to’ được sử dụng trong tiếng Anh với tần suất tương đối nhiều. Do đó, học và sử dụng thành thạo cụm từ này là vô cùng quan trọng.

Cấu trúc ‘be going to’ được sử dụng trong tiếng Anh với tần suất tương đối nhiều. Do đó, học và sử dụng thành thạo cụm từ này là vô cùng quan trọng. Dưới đây là một số tổng hợp về cấu trúc này.

Thì tương lai be going to

Cách sử dụng ‘be going to’

  •  Cụm ‘be going to’ tương đương với ‘will’ trong tiếng anh, chúng đều có nghĩa là “sẽ”, một cách dự đoán sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. Tuy nhiên, ‘will’ thì để dự đoán sự việc có thể có hoặc không xảy ra trong tương lai. ‘Be going to’ thì dự đoán sự việc, hiện tượng chắc chắn sẽ xảy ra.

Ví dụ như:

The cloud is turning into dark. I ensure that it is going to rain soon (Mây thì đang chuyển sang màu đen. Tôi đảm bảo rằng trời sẽ mưa chẳng mấy chốc nữa)  

I watched the weather forecasting yesterday, and the reporter said it was going to snow today (Tôi đã xem dự báo thời tiết ngày hôm qua, và người báo cáo đã nói trời sẽ tuyết ngày hôm nay)

  • Sử dụng cụm ‘be going to’ để mô tả một kế hoạch hay quyết định đã được lên từ trước sẽ xảy ra trong tương lai.

Ví dụ như:

I am going to study abroad in June in the following year. I have planned this for a half year (Tôi sẽ đi học nước ngoài vào tháng sáu năm tới. Tôi đã lên kế hoạch cho điều này khoảng nửa năm)

  • Với cụm từ ‘was/were going to’ dùng để mô tả những dự định, kế hoạch trong quá khứ mà chưa làm được.

They were going to travel by motorbike; however, a storm came, it started to rain and the street was slippery. Therefore, they decided to stay at home (Họ đã dự định du lịch bằng xe máy; tuy nhiên, một cơn bão đến, trời đã bắt đầu mưa và con đường thì trơn. Do đó, họ đã quyết định ở nhà)

Cách dạng cấu trúc ‘be going to’

Các thể của cấu trúc này gồm 3 loại:

Khẳng định

  • I am going to V (inf) => I was going to V (info)

I am going to stay alone at home tomorrow because my parents is going for a business trip (Tôi sẽ ở nhà một mình ngày mai vì bố mẹ tôi sẽ đi công tác)

=> I was going to stay alone at home the day after because my parents was going for a business trip (Tôi đã ở nhà một mình ngày đó vì bố mẹ tôi đi công tác)

  • You/ They/ We are going to V (info) => You/ They/ We were going to V (info)

We are invited in a luxurious restaurant at this evening.We are going to eat some scrumptious dishes (Chúng tôi được mời ăn ở một nhà hàng sang trọng vào chiều nay. Chúng tôi sẽ ăn những món ăn hảo hạng)

=> We were invited in a luxurious restaurant at that evening.We were going to eat some scrumptious dishes (Chúng tôi đã được mời ăn ở một nhà hàng sang trọng vào chiều nay. Chúng tôi đã ăn những món ăn hảo hạng)

  • He/ She/ It is going to V (info) => He/ She/ It was going to V (info)

She is going to travel around the Europe countries in the next month (Cô ấy sẽ du lịch vòng quanh các nước châu âu trong tháng tới)

=> She was going to travel around the Europe countries in the following month (Cô ấy đã dự định du lịch vòng quanh các nước châu âu trong tháng tiếp theo)

Phủ định

  • I am not (ain’t) going to V (info) => I was not (wasn’t) going to V (info)

I am not going to contact with them first because they broke the deal with me. (Tôi sẽ không liên lạc với họ trước vì họ đã phá vỡ thỏa thuận với tôi)

=> I was not going to contact with them first because they had broken the deal with me. (Tôi đã không liên lạc với họ trước vì họ đã phá vỡ thỏa thuận với tôi)

  • You/ We/ They are not (aren’t) going to V (info) => You/ We/ They were not (weren’t) going to V (info)

They are not going to pay the money back due to in the fact that they have already escaped somewhere (Họ sẽ không trả tiền lại vì thực tế rằng họ đã bỏ trốn đi đâu đó)

=> They were not going to pay the money back due to in the fact that they had already escaped somewhere (Họ đã không trả tiền lại vì thực tế rằng họ đã bỏ trốn đi đâu đó)

  • He/ She/ It is not (isn’t) going to V (info) => He/ She/ It was not (wasn’t) going to V (info)

He is not going to drive her to work because he is already sick (Anh ấy sẽ không chở cô ấy đến chỗ làm vì anh ấy thì đã bệnh rồi)

=> He was not going to drive her to work because he was already sick (Anh ấy đã không chở cô ấy đến chỗ làm vì anh ấy thì đã bệnh rồi)

Cấu trúc be going to và cách sử dụng

Câu hỏi:

  • Am I going to V (info)? => Was I going to V (info)?

Am I going to be a doctor after this course? (Tôi sẽ là bác sĩ sau khóa này phải không)

=> Was I going to be a doctor after that course (Tôi đã là bác sĩ sau khóa đó phải không)

  • Are you/ we/ they going to V (info)? => Were you/ we/ they going to V (info)?

Are you going to pass by his house? (Bạn sẽ ghé qua nhà anh ấy phải không?)

=> Were you going to pass by his house? (Bạn đã ghé qua nhà anh ấy phải không?)

  • Is he/ she/ it going to V (info)? => Was he/ she/ it going to V?

Is it going to be moved today? (Nó sẽ được chuyển đi vào ngày hôm nay phải không)

=>  Was it going to be moved that day? (Nó đã được chuyển đi vào ngày hôm đó phải không)

Trên đây là tổng hợp định nghĩa và ví dụ về cấu trúc ‘be going to’, hy vọng có thể giúp các bạn học tiếng Anh thật tốt.

5/5 (2 bình chọn)